NHỮNG CÂU NÓI HAY VỀ TÌNH BẠN BẰNG TIẾNG NHẬT

Ngôn ngữ Tiếng Việt
*
English
*
kinhdientamquoc.vn
*
Giới thiệuXuất khẩu lao độngNhật BảnHỌC TIẾNG NHẬTTuyển dụngVăn bảnTin Tức

Tìm kiếm

Tất cả
*

*


Tải ứng dụng JPNET

Ứng dụng, tiện ích đa phương tiện đầu tiên và duy nhất giúp ích cho những bạn đã, đang và sắp sang Nhật Tải Về Máy


Những câu nói hay về tình bạn bằng tiếng Nhật không chỉ là giúp bạn học tập vui vẻ hơn mà còn là cách để thể hiện tình cảm với bạn bè theo một cách đặc biệt khác.

Bạn đang xem: Những câu nói hay về tình bạn bằng tiếng nhật



Nội dung bài viếtNhững câu nói hay về tình bạn bằng tiếng NhậtNhững câu ngạn ngữ hay về tình bạn của những người nổi tiếng bằng tiếng NhậtMột số thành ngữ nói về tình bạn bằng tiếng Nhật


Những câu nói hay về tình bạn bằng tiếng Nhật1, 幸せな時ではなく、何か問題が起こったときにこそ、友人は愛情を見せてくれるものだ。(しあわせなときではなく、なにかもんだいがおこったときにこそ、ゆうじんはあいじょうをみせてくれるものだ。)Bạn bè thể hiện tình yêu trong những lúc khó khăn, không phải trong lúc hạnh phúc.2, ついてこないでほしい。私は君を導かないかもしれないから。前を歩かないでほしい。私はついていかないかもしれないから。ただ並んで歩いて、私の友達でいてほしい。(ついてこないでほしい。わたしはきみをみちびかないかもしれないから。まえをあるかないでほしい。わたしはついていかないかもしれないから。ただならんであるいて、わたしのともだちでいてほしい。)Đừng đi phía sau tôi, tôi không chắc có thể dẫn đường. Đừng đi phía trước tôi; Tôi không chắc có thể đi theo. Chỉ cần đi bên cạnh tôi và trở thành bạn của tôi.3, 真の友人とは、世界が離れていくときに歩みよって来てくれる人のことである。(しんのゆうじんとは、せかいがはなれていくときにあゆみよってきてくれるひとのことである。)Một người bạn thật sự là người tiến về phía bạn trong khi cả thế giới bước xa khỏi bạn4, 人生 最大 の 贈 り 物 は 友情 で あ り, 私 は も う 手 に 入 れ ま し た.(じんせいさいだいのおくりものはゆうじょうであり、わたしはもうてにいれました。)Món quà lớn nhất của cuộc sống là tình bạn, và tôi đã nhận được nó.5, 明るいところを 一人で歩くより, 暗いところを 仲間 と 歩くほ が い.(あかるいところをひとりであるくより、くらいところをなかまとあるくほうがいい。)Đi bộ với một người bạn trong bóng tối là tốt hơn so với đi bộ một mình trong ánh sáng. 

Để lại email phần bình luận để nhận ngay trọn bộ đề thi tiếng Nhật JLPT 2018, link tổng hợp danh sách video dạy tiếng Nhật và những câu giao tiếp tiếng Nhật thường gặp nhất
6 , 真の友情 よりかけがえの ないものなんてこの世にはない.(しんのゆうじょうよりかけがえのないものなんてこのよにはない.)Không có gì trên trái đất này được đánh giá cao hơn tình bạn thật sự.7 , 友というのは つくるもの で は な く, 生まれるものである.(ともというのはつくるものではなく, うまれるものである.)Bạn bè được sinh ra dành cho nhau, không cần phải gây dựng nên mới có tình bạn8 , 友達っていうのは君が君らしくいられるような絶対的な自由をくれる人のことだ。(ともだちっていうのはきみがきみらしくいられるようなぜったいてきなじゆうをくれるひとのことだ。)Một người bạn là người mang đến cho bạn sự tự do để là chính mình.9 , 親友 は 私 の 一番 い い と こ ろ を 引 き 出 し て く れ る 人 で す.(しんゆうは わたしの いちばん いい ところ を ひきだし てくれる ひとです.)Người bạn tốt nhất là người giúp tôi tìm thấy điều mình tốt nhất.10, 友人とは君のことを知っていて、それでも好意を持ってくれている人のことです。(ゆうじんとはきみのことをしっていて、それでもこういをもってくれているひとのことです。)Bạn bè là người hiểu bạn và yêu thương bạn như một 
Để lại email phần bình luận để nhận ngay trọn bộ đề thi tiếng Nhật JLPT 2018, link tổng hợp danh sách video dạy tiếng Nhật và những câu giao tiếp tiếng Nhật thường gặp nhất
5. 君を理解する友人は、君を創造する。Romain RollandNgười bạn hiểu được bạn sẽ sáng tạo ra bạn.6. 誰の友にもなろうとする人間は、誰の友人でもない。Wilhelm PfefferCon người mà muốn làm bạn với bất cứ ai thì đều không phải bạn của ai cả.7. 不実な友を持つくらいなら、むしろ敵を持つがよい。William ShakespeareThay vì làm bạn với những người không thành thật thì thà làm kẻ thù còn hơn.Tham khảo ngay: Hạ gục ""nửa kia" với những câu nói tiếng nhật hay về tình yêu8. もっとも親しき友人というのは、つねに兄弟のように退屈である。Sakutarō HagiwaraNgười bạn thân nhất là thông thường là người mà nhàm chán như anh em vậy.9. 友人の失敗には目をつぶれ、だが悪口には目をつぶるな。Hãy nhắm mắt lại với thất bại của bạn, tuy nhiên đừng nhắm mắt lại trước những lời nói xấu.

Xem thêm: Cách Phân Biệt Móng Bè Khác Móng Băng Thế Nào, Móng Băng Là Gì

10. しばらく二人で黙っているといい。 その沈黙に耐えられる関係かどうか。Soren KierkegaardLâu lâu nên im lặng khi chỉ có hai người. Xem xem mối quan hệ đó có chịu được sự trầm lặng hay không.11. 悪い仲間は犬のようなものだ。一番好きな相手を一番ひどく汚してしまう。Jonathan SwiftBạn bè xấu thì giống như loài chó vậy. Làm bẩn kinh khủng nhất đối phương mình thích nhất.12. 自分にとって大切なことは、 他人が自分のことをどう考えているかということではなく、 自分が彼らのことをどう考えているかということだ。Điều quan trọng đối với bản thân mình không phải là việc người khác nghĩ thế nào về bản thân mà là việc mình nghĩ thế nào về họ.13. 恋愛では信じてもらうことが必要であり、 友情では洞察してもらうことが必要である。Pierre BonnardTrong tình yêu thì việc được tin tưởng là cần thiết, còn trong tình bạn thì việc được thấu hiểu là cần thiết. 
14. 人々は悲しみを分かり合ってくれる友達さえいれば、 悲しみを和らげられる。William ShakespeareCon người chỉ cần có người bạn hiểu được nỗi đau của mình là có thể làm dịu đi nỗi đau đó.15. 真の友をもてないのはまったく惨めな孤独である。 友人が無ければ世界は荒野に過ぎない。Francis BaconKhông có người bạn thật sự nào chính là nỗi cô độc đáng thương. Nếu không có bạn thì thế giới này chỉ là vùng đất hoang dã.16. 友人とは、あなたについてすべてのことを知っていて、 それにもかかわらずあなたを好んでいる人のことである。Elbert HubbardBạn bè là người biết tất cả mọi điều về bạn, tuy vậy vẫn thích bạn.17. 女が男の友達になる順序は決まっている。 まずはじめが親友、それから恋人、そして最後にやっとただの友だちになる。Anton Pavlovich ChekhovThứ tự phụ nữ làm bạn với đàn ông đã được quyết định. Đầu tiên là bạn thân, sau đó là người yêu và cuối cùng cũng chỉ là bạn.18. ある男がはじめて君をあざむいたときには、 彼を辱めるがいい。 しかし、その男がもう一度君をあざむいたとしたら、 君自身を恥じるがいい。(ngạn ngữ châu Âu)Nếu có người đàn ông lần đầu gạ gẫm bạn thì nên xỉ nhục hắn ta. Tuy nhiên nếu người đàn ông đó tiếp tục gạ gẫm bạn lần nữa thì bạn nên tự thấy xấu hổ về bản thân.19. 友情は瞬間が咲かせる花であり、そして時間が実らせる果実である。Otto von KotzebueTình bạn là khoảnh khắc đóa hoa nở, và thời gian là trái chín đơm bông.20. 友人が成功するたびに、私は少しずつ死んでゆく。Gore VidalMỗi lần bạn bè thành công thì bạn đang tiến dần tới cái chết. 
21. 恋人のいる人間に友情を注ごうとすることは、 喉の乾いている人間にパンを与えようとするようなものだ。Gordon MooreCon người có người yêu mà định rút bỏ tình bạn thì giống như người đang khát khô họng mà lại định nhận một cái bánh mỳ.22. 恋は肉体を欲し、友情は心を欲する。Tình yêu đòi hỏi xác thịt, tình bạn đòi hỏi trái tim.23. 時は友情を強めるが、恋愛を弱める。Jean de La BruyèreThời gian làm mạnh hơn tình bạn và làm yếu đi tình yêu.Một số thành ngữ nói về tình bạn bằng tiếng Nhật 1. 山は山を必要としない。 しかし、人は人を必要とする。- Thành ngữ Tây Ban Nha.Yama wa yama wo hitsuyou toshinai. shikashi, hito wa hito wo hitsuyou tosuru .Núi không cần núi, nhưng người thì cần người tức là những vật vô tri vô giác có thể không cần đến nhau để tồn tại nhưng con người lại khác, chúng ta cần phải sống dựa vào nhau, không thể sống riêng rẽ, đó là đặc trưng của loài người.2. 私が死んだ時、 私のために泣いてくれるというのなら、 私がまだ生きているうちに哀れんでくれ。- Thành ngữ Nam Tư.Watashi ga shin da toki, watashi no tame ni nai te kureru to iu no nara, watashi ga madaiki te iru uchi ni awaren de kure.Khi tôi chết đi nếu có ai đó khóc vì tôi, thì hãy thương tôi khi tôi hãy còn sống. Khi ta đã chết, khóc thương chẳng còn ích gì, chi bằng hãy yêu thương tôi khi tôi vẫn còn đang sống. 
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.