CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

Hiệu quả từ việc đổi mới cách thức tuyên truyền pháp luật về bầu cử của Sở Tư pháp tỉnh...Những qui định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực Tư phápHội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế hoạt độngNghị quyết 45/NQ-CP năm 2021 về phiên họp triển khai công việc của Chính phủ sau khi được kiện...Thông báo Tạm dừng buổi công bố giá Quyền sử dụng đất thuộc Khu dân cư đường Bắc Sơn kéo dài,...Bạn đang xem: Câu hỏi trắc nghiệm về phòng chống tham nhũng
*

In Hướng dẫn Một số nội dung trả lời bài thi “Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng”

Để thí sinh thống nhất cách làm bài trong cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng”, Ban Tổ chức cuộc thi hướng dẫn một số nội dung sau:

1. Luật Phòng, chống tham nhũng được đề cập trong Bộ câu hỏi là luật hiện hành.

Bạn đang xem: Câu hỏi trắc nghiệm về phòng chống tham nhũng

2. Tại Câu hỏi 3 phần Lý thuyết, nội dung câu hỏi được hiểu là Luật Phòng, chống tham nhũng quy định những hành vi nào bị nghiêm cấm.

3. Về phần trắc nghiệm (trừ câu 15, 16, 17):

Thí sinh phải chọn đủ các ý đúng được nêu trong câu hỏi. Chọn thiếu ý hoặc sai thì không tính điểm cho cả câu.

4. Đối với câu 15, 16, 17 phần trắc nghiệm:

- Thí sinh chọn đúng (a) nếu: tất cả các ý (1, 2, 3…) đưa ra là đúng;

- Thí sinh chọn sai (b) nếu: một hoặc tất cả các ý (1, 2, 3…) đưa ra là sai.

BỘCÂU HỎI

TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

I. PHẦN LÝ THUYẾT

Câu 1:Tham nhũng là gì?Luật Phòng, chống tham nhũngở Việt Nam được ban hành năm nào? Chủ thể tham nhũng là ai? Mục đích của hành vi tham nhũng là gì?

Câu 2:Công dân có quyền và nghĩa vụ gì trongphòng, chống tham nhũng?

Câu 3:Luật phòng, chống tham nhũng có bao nhiêu hành vi bị nghiêm cấm?

Câu 4:Bạn hiểu thế nào là tài sản tham nhũng? Minh bạch tài sản, thu nhập? nhũng nhiễu?

II. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Công dân có quyền nào sau đâytrong phòng, chống tham nhũng?

1. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

3. Cả 02 ý trên

Câu 2. Luật phòng, chống tham nhũng quy định nội dung nào sau đây phải thực hiệncông khai, minh bạch?

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:

a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;

b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

c) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;

d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạchnêutạiđiểm1 trên đâycòn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.

3. Nội dung tố cáo về phòng, chống tham nhũng

4. Tất cả các nội dung trên

Câu 4. Luật phòng, chống tham nhũng quy định cơ quan nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệmnàosau đâytrong việc xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ?

1.Xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ;

2.Công khai quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;

3. Thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

4. Giám sát việc xây dựng, ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ

5. Tất cả các nội dung trên

Câu 5.Những người nào sau đây làngười có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?

1. Cán bộ, công chức.

2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp”.

4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

5. Người nước ngoài là chủ doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

6. Tất cả các đối tượng trên.

Câu 6. Luật Phòng, chống tham nhũng quy định những tài sản, thu nhậpnào sau đâyphải kê khai

1.Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

2.Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

3.Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

4.Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

5. Tất cả các loại tài sản, thu nhập trên

Câu 7.Pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định biện pháp nào sau đây là biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng:

1. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham nhũng;

2. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;

3. Chế độ thông tin, báo cáo về phòng, chống tham nhũng;

4. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

5. Tất cả các biện pháp trên

Câu 8.Biện pháp tổ chức thi hànhLuật Phòng, chống tham nhũngcó đối tượng áp dụng nào trong các đối tượng sau:

1.Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham nhũng.

3. Cả 2 ý trên

Câu9. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định về nội dung giải trìnhgồm nội dung nào sau đây:

1. Cơ sở pháp lý của việc ban hành quyết định, thực hiện hành vi.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định, thực hiện hành vi.

3. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định, thực hiện hành vi.

4. Nội dung của quyết định, hành vi.

5. Tất cả các nội dung trên

Câu 10.Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định trường hợp nào sau đâyđược từ chối yêu cầu giải trình?

1. Không đủ điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình được quy định tại Điều 4 của Nghị địnhsố 59/2019/NĐ-CP.

3. Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không làm chủ được hành vi do dùng chất kích thích hoặc có hành vi gây rối trật tự, đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người tiếp nhận yêu cầu giải trình.

Xem thêm: Tại Sao Nói Cuộc Tấn Công Sang Đất Tống Của Lý Thường Kiệt Là Cuộc Tấn Công Tự Vệ

4. Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

5. Trong trường hợp người yêu cầu giải trình xét thấy không cần thiết.

Câu 11. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định những nội dung nào sau đâykhông thuộc phạm vi giải trình?

1. Nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2.Nội dung thuộc bí mật đời tư của cá nhân liên quan đến hoạt động phòng, chống tham nhũng

3.Nội dung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực hiện hoặc nội dung chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.

Câu 12. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy địnhngười yêu cầu giải trìnhcó các quyền nào sau đây?

1.Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện yêu cầu giải trình;

2.Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu giải trình;

3.Nhận văn bản giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình;

4.Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Tất cả các quyền trên

Câu 13. Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy địnhngười yêu cầu giải trìnhcó các nghĩa vụ nào sau đây?

1.Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền;

2.Thực hiện đúng trình tự, thủ tục yêu cầu giải trình quy định tại Mục 3 Chương II của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

3. Trình bày rõ ràng, trung thực, có căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình;

4. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình.

5. Tất cả các nghĩa vụ trên

Câu 14.Các nội dung nào sau đây về việc tặng quàvà nhận quà tặng được quy định trong pháp luật về phòng, chống tham nhũng

1.Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Việc tặng quà phải thực hiện đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định của pháp luật; cơ quan, đơn vị tặng quà phải hạch toán kế toán và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của pháp luật.

3.Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp không từ chối được thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tổ chức quản lý, xử lý quà tặng theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.

4.Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.

5. Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quà tặng.

6. Tất cả các quy định trên

Câu 15.Quy định sau đây vềphương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác là đúng hay sai?

1. Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương.

2. Chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

a). Đúng.

b). Sai

Câu 16. Các trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tácsau đây là đúng hay sai?

1. Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.

2. Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.

3. Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái.

4. Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.

a) Đúng

b) Sai

Câu 17. Các trường hợp sau đây được pháp luật phòng, chống tham nhũng quy định là các trường hợp chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệtđúng hay sai?

1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung.

2. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

a) Đúng

b) Sai

Câu 18.Pháp luật về Phòng, chống tham nhũng quy định các vị trí công tác nào sau đây trong lĩnh vực Tư pháp phải định kỳ chuyển đổi

1. Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự ở các cấp.

2. Thẩm tra viên thi hành án dân sự.

4. Cải chính tư pháp, chứng nhận tư pháp.

5. Tất cả các vị trí trên

III. PHẦN LIÊN HỆ THỰC TẾ

Tại vị trí công tác của bạn, bạn phải làm gì để tham gia phòng, chống tham nhũng?

TẢI THỂ LỆ CUỘC THI VÀ BỘ CÂU HỎI TẠI CÁC LINK DƯỚI ĐẤY:

+ Thể lệ cuộc thi:

/documents/3654256/0/Th%E1%BB%83+l%E1%BB%87+Cu%E1%BB%99c+thi.doc/915eeae7-2e50-41af-b082-72f66f968a3d

+ Bộ câu hỏi:

/documents/3654256/0/B%E1%BB%99+c%C3%A2u+h%E1%BB%8Fi+t%C3%ACm+hi%E1%BB%83u+PL+PCTN.doc/3dabb326-4b2e-4ac4-b6ca-df77d9fdd000